Chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú

 

Công văn số: 5265/TCT-DNNCN

v/v chính sách thuế đối mang hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 93617/CT-TTHT ngày 26/10/2020 phản ảnh vướng mắc về chính sách thuế đối sở hữu hoạt động cho thuê nhà của cá nhân ko cư trú. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

1. Quy định về nghĩa vụ thuế, phí tổn đối có cá nhân không trú ngụ có của cải cho thuê tại Việt Nam

– Tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài quy định:

“Điều 2. Người nộp lệ chi phí môn bài

Người nộp lệ phí tổn môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”

– Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định:

“Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia nâng cao (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

– Tại Điều 2 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:

“Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân trú ngụ với thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoại trừ bờ cõi Việt Nam và cá nhân ko trú ngụ sở hữu thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này nảy sinh trong cương vực Việt Nam.”

2. Quy định về khai, nộp thuế, lệ chi phí đối có cá nhân ko trú ngụ mang tài sản cho thuê tại Việt Nam.

2.1. Quy định về khai, nộp lệ phí tổn môn bài

-Tại điểm b, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều của Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 10. Thời hạn nộp giấy tờ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí tổn môn bài, lệ phí tổn trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, tiêu dùng tài sản công

b) Hộ kinh doanh, cá nhân marketing không nên nộp giấy tờ khai lệ phí môn bài. Cơ thuế quan căn cứ giấy tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ tổn phí môn bài nên nộp và thông báo cho người nộp lệ tổn phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.”

– Tại điểm e, Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định yếu tố 1 số điều của Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 13. Các giả dụ cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông tin nộp thuế

1. Trường hợp cơ thuế quan tính thuế, thông báo số tiền thuế buộc phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, đối có các ví như cụ thể như sau:

e) Lệ phí tổn môn bài đối có hộ kinh doanh, cá nhân marketing nộp thuế theo phương pháp kê khai.”

– Tại điểm đ, Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định yếu tố một số điều của Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này với hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.

2. Quy định tại những Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành nói từ ngày Nghị định này mang hiệu lực, trừ quy định tại Điều 43 Nghị định này, cụ thể như sau:

đ) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ tổn phí môn bài;”

2.2. Quy định về khai và nộp thuế

-Tại tại điểm e.7, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 chỉ dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“e.7) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng ko cư trú nhưng với địa điểm marketing một mực trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế, quyết toán thuế như đối với cá nhân, nhóm cá nhân buôn bán là đối tượng cư trú.”

– Tại Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia nâng cao và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú sở hữu hoạt động kinh doanh hướng dẫn:

“Điều 8. Khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối mang cá nhân cho thuê tài sản

1. Đối mang trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế mang cơ quan thuế

Cá nhân cho thuê của cải trực tiếp khai thuế sở hữu cơ quan thuế là cá nhân ký giao kèo cho thuê của cải sở hữu cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với đơn vị không buộc phải là đơn vị kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quản, …); cá nhân ký hợp đồng cho thuê của cải mang doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hiệp đồng ko có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.

a) Nguyên tắc khai thuế

– Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hành khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân giả dụ với tổng doanh thu cho thuê của cải trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

– Cá nhân lựa tậu khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp với sự đổi thay về nội dung giao kèo thuê tài sản dẫn tới đổi thay doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế với sự thay đổi.

– Cá nhân khai thuê theo từng hiệp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai giả dụ của cải cho thuê tại địa bàn sở hữu cộng cơ thuế quan quản lý.

b) Hồ sơ khai thuế

Hồ nguyên sơ thuế đối với hoạt động cho thuê của cải của cá nhân gồm:

– Tờ khai theo chiếc số 01/TTS ban hành tất nhiên Thông tư này;

– Phụ lục theo loại số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (nếu là lần khai thuế thứ nhất của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

– Bản chụp giao kèo thuê tài sản, phụ lục hiệp đồng (nếu là lần khai thuê trước tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

– Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của luật pháp (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hành thủ tục khai, nộp thuế).

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp giấy tờ khai thuế là Chi cục Thuế nơi mang của cải cho thuê.

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

Cá nhân ký hiệp đồng cho thuê của cải có doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong giao kèo thuê có thỏa thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, đơn vị kinh tế có nghĩa vụ khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giá trị gia nâng cao và thuế thu nhập cá nhân.

a) Khấu trừ thuế

Doanh nghiệp, công ty kinh tế khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại doanh nghiệp trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ phổ biến nơi, cá nhân dự định hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì sở hữu thể ủy quyền theo quy định của luật pháp để doanh nghiệp, công ty khai thay, nộp thay đối mang hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Nguyên tắc khai thuế

Doanh nghiệp, đơn vị kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” song song người khai ký, ghi rõ họ tên, giả dụ là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên bắt buộc đóng dấu của công ty theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn cần miêu tả đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

Doanh nghiệp, đơn vị kinh tế khai thay tiêu dùng tờ khai dòng số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng giao kèo hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai trường hợp tài sản thuê tại địa bàn với cộng cơ thuế quan quản lý.

c) Hồ nguyên sơ thuế:

Hồ sơ khai thuế đối mang hoạt động cho thuê của cải của cá nhân gồm:

– Tờ khai theo dòng số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

– Phụ lục theo loại số 01-1/BK-TTS ban hành tất nhiên Thông tư này;

– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế thứ nhất của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

d) Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp giấy tờ khai thuế, thời hạn nộp thuế

Nơi nộp giấy tờ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế đối mang trường hợp doanh nghiệp, công ty kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân được thực hành như đối sở hữu cá nhân trực tiếp khai thuế hướng dẫn tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.”

Căn cứ các quy định nêu trên, ví như cá nhân ko cư trú mang tài sản cho thuê tại Việt Nam thì thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí tổn môn bài như đối mang cá nhân cư trú. Cá nhân thực hành việc khai thuế, nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hành thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối mang cá nhân trú ngụ mang hoạt động kinh doanh. Riêng đối với lệ phí môn bài người nộp thuế ko phải nộp hồ sơ khai lệ chi phí môn bài, cơ thuế quan căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định và thông tin mức lệ phí môn bài nên nộp hằng năm cho người nộp thuế.

Tổng cục Thuế thông tin để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành
  • điều 22 luật thuế tncn
  • luật thuế tncn 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn mới nhất hiện nay
  • luật thuế tncn
  • luật thuế tncn mới nhất
  • luật thuế tncn số 26 2019 qh13
  • luật thuế tncn số 04/2019/qh12
  • luật thuế tncn số 26/2019/qh13
  • luật thuế tncn 04/2019/qh12