Hướng dẫn chính sách thuế GTGT liên quan đến luật thuế GTGT

 

Công văn số: 69993/CT-TTHT ngày 28/07/2020

V/v chính sách thuế GTGT

Kính gửi: Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC (Đ/c: Tòa nhà CMC, Số 11 Phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội) MST: 0102900049

Trả lời công văn số 532/CV-CTEL nhận ngày 22/06/2020 bổ sung hồ sơ cho công văn số 335/CV-CTEL ngày 14/09/2018 của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC; (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm như sau:

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia nâng cao và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định yếu tố và chỉ dẫn thi hành 1 số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Khoản 10 Điều 4 quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước không tính vào Việt Nam (chiều đến).”

+ Tại Điều 9 quy định:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%:

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước bên cạnh và ở trong khu phi thuế quan; vận chuyển vận quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện ko chịu thuế GTGT khi xuất khẩutrừ những trường hợp không ứng dụng mức thuế suất 0% chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, chế tạo cho tổ chức, cá nhân ở nước bên cạnh và sử dụng ở ngoài Việt Nam; bán, sản xuất cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ sản xuất cho khách hàng nước không tính theo quy định của pháp luật….

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ phân phối trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoại trừ và tiêu dùng ở không tính Việt Nam; sản xuất trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước không tính là người nước bên cạnh ko trú ngụ tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoại trừ và ở ko kể Việt Nam trong thời gian diễn ra việc sản xuất dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi quan thuế là tổ chức, cá nhân mang đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp sản xuất dịch vụ mà hoạt động sản xuất vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ko kể Việt Nam nhưng hiệp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc mang cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ vận dụng đối sở hữu phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ ví như phân phối dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập cảng được ứng dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực bây giờ Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) mức giá nảy sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở buôn bán cung ứng dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam buộc phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hành ở ko kể Việt Nam.…

2. Điều kiện ứng dụng thuế suất 0%:

…b) Đối mang dịch vụ xuất khẩu:

– Có hiệp đồng sản xuất dịch vụ có tổ chức, cá nhân ở nước bên cạnh hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua nhà băng và những chứng từ khác theo quy định của pháp luật;…”

+ Tại Điều 11 quy định:

“Điều 11. Thuế suất 10%:

Thuế suất 10% ứng dụng đối mang hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng mẫu hàng hóa, dịch vụ ở những khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

…”

– Căn cứ Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia nâng cao và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“5. Sửa đổi gạch đầu dòng đầu tiên Khoản 3 Điều 9 TT219 như sau:

“3. Các trường hợp ko áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền có trí não ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài(bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông phân phối cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); …

Thuốc lá, rượu, bia du nhập sau ấy xuất khẩu thì lúc xuất khẩu không buộc phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào…”

– Căn cứ Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính phủ quy định khía cạnh và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông:

“Điều 9. Phân chiếc dịch vụ viễn thông1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm:

a) Dịch vụ thoại;

b) Dịch vụ fax;

c) Dịch vụ truyền số liệu;

d) Dịch vụ truyền hình ảnh;

đ) Dịch vụ nhắn tin;

e) Dịch vụ hội nghị truyền hình;

g) Dịch vụ kênh thuê riêng;

h) Dịch vụ kết nối Internet;

i) Các dịch vụ viễn thông căn bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông….”

Căn cứ những quy định trên

Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ cho thuê kênh truyền số liệu

Dịch vụ này được cung cấp trực tiếp cho công ty ở nước ngoài; được thực hành và dùng ở không tính Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% giả dụ đáp ứng các điều kiện tại điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp dịch vụ nêu trên nếu được xác định là dịch vụ viễn thông chiều đi ra nước ko kể thì thuộc đối tượng không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%; theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế xác định dịch vụ Công ty sản xuất là dịch vụ viễn thông chiều đi ra nước bên cạnh hay là dịch vụ viễn thông có điểm đầu, điểm cuối ở ko kể Việt Nam; và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hành đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện, giả dụ còn vướng mắc về chính sách thuế, yêu cầu Công ty shop Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 5 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp để Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC được biết và thực hiện./.

Chúc những bạn thành công!

Các bài viết liên quan:


Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất