Thuế GTGT trong Công văn số 2671/TCT-CS

 

Công văn số: 2671/TCT-CS v/v thuế GTGT

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh thành Đà Nẵng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4533/CT-TTHT ngày 03/12/2019 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về thuế GTGT đối có hoạt động đào tạo kỹ năng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế mang quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

1. Tại Điều 5 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ngày 3/9/2008 quy định đối tượng ko chịu thuế:

“Điều 5 Đối tượng không chịu thuế

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.”

2. Tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định yếu tố và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng ko chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng tăng trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ măng non tới trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền di chuyển đón đưa học sinh và những khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền di chuyển đón đưa học trò và những khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng ko chịu thuế.

Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động huấn luyện (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở tập huấn cung ứng thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo ko trực tiếp công ty huấn luyện mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động doanh nghiệp thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung ứng dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình tập huấn thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”

3. Tại Điều 19 Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp:

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp được cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp lúc sở hữu đủ những điều kiện sau đây:

a) Có quyết định ra đời hoặc cho phép thành lập;

b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thứ đáp ứng đề nghị hoạt động tập huấn theo cam kết;

c) Có đủ chương trình huấn luyện và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;

d) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;

đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và vững mạnh hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

e) Có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động.

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, doanh nghiệp huấn luyện lúc đã được cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp lúc thay đổi những nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì buộc phải đăng ký bổ sung có cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền.

4. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định cụ thể điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc giấy chứng thực đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

4. Tại Điều 19 Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 quy định về đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp:

“1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong những ví như sau đây:

a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc để được cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

b) Không bảo đảm 1 trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;

c) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi chưa được cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;”

5. Tại Điều 16 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:

Điều 16. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1. Tổng cục Dạy nghề cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối mang trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học.

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng thực đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối sở hữu trường trung cấp, trọng điểm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.

Căn cứ các quy định trên thì dạy học, dạy nghề theo quy định của luật pháp bao gồm dạy những nghề khác nhằm đào tạo, bồi bổ tăng trình độ văn hóa, tri thức chuyên môn nghề nghiệp thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.

Tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP có quy định Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối có doanh nghiệp.

Đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng bàn thảo sở hữu những cơ quan địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu Tư, Sở Lao động – Thương Binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo) để làm rõ hoạt động huấn luyện kỹ năng của Công ty Cổ phần Trường thương gia Top Olympia mang cần là dạy học, dạy nghề theo quy định của luật pháp hay không, trên cơ sở ấy sở hữu chỉ dẫn về chính sách thuế GTGT cho ưng ý có những quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế đô thị Đà Nẵng được biết./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành
  • điều 22 luật thuế tncn
  • luật thuế tncn 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn mới nhất hiện nay
  • luật thuế tncn
  • luật thuế tncn mới nhất
  • luật thuế tncn số 26 2019 qh13
  • luật thuế tncn số 04/2019/qh12
  • luật thuế tncn số 26/2019/qh13
  • luật thuế tncn 04/2019/qh12