CS thuế với cá nhân kinh doanh là người nước ngoài có HĐKD tại VN

Công văn số: 1593/TCT-DNNCN Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh

Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Quảng Ninh

Trả lời công văn số 2120/TTr1 ngày 27/3/2019 của Cục Thuế tỉnh giấc Quảng Ninh về hướng dẫn chính sách đối với cá nhân kinh doanh, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

– Tại Điều 3, Điều 4, Luật thuế giá trị gia nâng cao số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 quy định:

“Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, marketing và dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ những đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia nâng cao là tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân du nhập hàng hóa chịu thuế giá trị gia nâng cao (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

– Tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 quy định:

“Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân trú ngụ sở hữu thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này nảy sinh trong và không tính lãnh thổ Việt Nam và cá nhân ko trú ngụ có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này nảy sinh trong cương vực Việt Nam.

2. Cá nhân trú ngụ là người đáp ứng một trong những điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày thứ nhất với mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc sở hữu nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hiệp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”

– Tại Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế quy định:

“Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân với giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân buôn bán mang doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống…”

– Tại điểm d, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hành thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối có cá nhân trú ngụ mang hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện 1 số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

“Điều 2. Phương pháp tính thuế đối có cá nhân kinh doanh nộp thuế theo bí quyết khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

….

d) Cá nhân kinh doanh là đối tượng không trú ngụ nhưng sở hữu địa điểm kinh doanh một mực trên bờ cõi Việt Nam thực hiện khai thuế như đối có cá nhân marketing là đối tượng cư trú.”

– Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về đối tượng đăng ký thuế:

“Điều 21. Đối tượng đăng ký thuế

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

2. Cá nhân mang thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.”

– Tại Điều 32 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:

“Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp giấy tờ khai thuế

1. Chậm nhất là ngày trang bị hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối mang loại thuế khai và nộp theo tháng.

2. Đối có dòng thuế với kỳ tính thuế theo năm:

a) Chậm nhất là ngày thiết bị ba mươi của tháng thứ nhất của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày vật dụng ba mươi của quý tiếp theo quý nảy sinh nghĩa vụ thuế đối với giấy tờ khai thuế nhất thời tính theo quý;

…”

– Tại Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:

“Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, ăn lận thuế

Người nộp thuế mang 1 trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì buộc phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ một đến 3 lần số tiền thuế trốn:

1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; ko nộp hồ sơ khai thuế; nộp giấy tờ khai thuế sau chín mươi ngày, nói từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại những khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp giấy tờ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

…”

– Tại khoản 3, Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 6. Khai thuế đối mang cá nhân marketing nộp thuế theo cách khoán

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Thời hạn nộp giấy tờ khai thuế đối mang cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước năm tính thuế.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc đổi thay ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp giấy tờ khai thuế chậm nhất là ngày vật dụng mười (10) nhắc từ ngày bắt đầu marketing hoặc đổi thay ngành nghề, quy mô kinh doanh….”

– Căn cứ những quy định của Luật thuế GTGT:

Luật thuế TNCN, Luật Quản lý thuế và những văn bản hướng dẫn,; thi hành trường hợp Ông Lee Tae Heang:

+ Người nước không tính là cá nhân cư trú

+ Và với địa điểm kinh doanh nhất định tại Việt Nam;

không thành lập doanh nghiệp thì nên đăng ký thuế; kê khai; nộp thuế theo quy định về hộ; cá nhân cư trú sở hữu hoạt động kinh doanh.

Do đó, Tổng cục Thuế đồng ý với đề nghị xử lý của Cục Thuế thức giấc Quảng Ninh về việc thực hành xử lý truy hỏi thu và phạt theo quy định về quản lý thuế đối có hộ, cá nhân cư trú sở hữu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đối sở hữu ông Lee Tae Heang.

Đồng thời, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế phối hợp sở hữu những cơ quan tác động tiếp tục xử lý đối với những tổ chức, cá nhân khác có tác động trong việc bảo lãnh cho Ông Lee và cho ông Lee thuê địa chỉ theo các quy định của luật pháp hiện hành.

Tổng cục Thuế thông tin để Cục Thuế được biết./.

Chúc những bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành