Đối tượng sp xuất khẩu bao gồm tài nguyên, khoáng sản chịu thuế GTGT

 

Công văn số 2103/TCT-CS V/v thuế GTGT

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh thành Hà Nội

Trả lời công văn số 7947/CT-KTrT4 ngày 28/02/2018 và công văn số 7133/CT-KTrT4 ngày 13/02/2018 của Cục Thuế thị thành Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối tài nguyên, khoáng sản; Tổng cục Thuế với ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều một Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế GTGT quy định về đối tượng ko chịu thuế GTGT như sau:

“1. Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản vỡ hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản sở hữu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng mang mức giá năng lượng chiếm từ 51% chi phí sản phẩm trở lên.”

Tại điểm b Khoản một Điều 12 Luật thuế giá trị gia nâng cao hợp nhất quy định như sau:

“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia nâng cao đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng…”

Tại khoản 4 Điều một Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi; bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng ko chịu thuế GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng tầm giá năng lượng chiếm từ 51% giá thành cung ứng sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mang tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng mang mức giá năng lượng chiếm từ 51% giá thành phân phối sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản xuất phát trong nước gồm:

Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối sở hữu tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai hoangtầm giá trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối tài nguyên, khoáng sản tìm để chế biến là giá thực tại tậu cùng mức giá đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; giả dụ siêu thị mới có mặt trên thị trường chưa sở hữu báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

Bộ Tài chính quy định khía cạnh khoản này.”

Căn cứ quy định tại Khoản một Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, mang hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) về đối tượng ko chịu thuế GTGT.

Căn cứ chỉ dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/.TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/.TT-BTC) về đối tượng ko chịu thuế GTGT.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:

Từ ngày 01/07/2016 tới trước ngày 01/02/2018; trường hợp, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác; hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được cung ứng từ tài nguyên, khoáng sản; thì siêu thị thực hành tính tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng giá thành năng lượng trên tầm giá cung cấp sản phẩm để xác định thuế GTGT cho phù hợp.

Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng tầm giá năng lượng chiếm từ 51% giá tiền sản phẩm trở lên; thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 

Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng chi phí năng lượng chiếm dưới 51% tầm giá sản phẩm; thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng ứng dụng thuế suất thuế GTGT 0%; trường hợp đáp ứng được những điều kiện theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 12 Luật số 13/2008/QH12.

Từ ngày 01/02/2018, chính sách thuế giá trị gia tăng đối sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thực hành theo quy định tại Khoản một Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016; và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Cục Thuế tỉnh thành Hà Nội hướng dẫn siêu thị thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế với ý kiến để Cục Thuế thành thị Hà Nội được biết./.

Chúc những bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành