Thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Việt Nam

 

Công văn 9580/CTHN-TTHT
V/v: Hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài.

Thue-GTGT-doi-voi-dich-vu-cung-cap-cho-ben-ngoai-Viet-Nam

Kính gửi: Công ty TNHH Hyupsung Vina
Địa chỉ: Tầng 2, Nhà số 68, Ngõ 116, phố Nhân Hòa, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
MST: 0106674048

Trả lời: Công văn số 01.2021/GTGT ghi ngày 09/03/2021 của Công ty TNHH Hyupsung Vina.

Cục Thuế TP Hà Nội quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết; hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

Tại Điều 9 chỉ dẫn thuế suất GTGT 0%:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%:

– Đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước không tính và ở trong khu phi thuế quan; vận vận chuyển quốc tế;
– Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện ko chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; trừ các nếu ko vận dụng mức thuế suất 0% chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán và cung ứng, tiêu dùng ở bên không tính Việt Nam; cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; sản xuất cho khách hàng nước bên cạnh theo quy định của pháp luật...

b) Dịch vụ xuất khẩu gồm dịch vụ chế tạo trực tiếp và dùng của tổ chức, cá nhân ở bên không tính Việt Nam; cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quantiêu tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoại trừ không trú ngụ tại Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoàibên cạnh Việt Nam trong thời kì diễn ra việc chế tạo dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân với đăng ký kinh doanh; các ví như khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ...

2. Điều kiện vận dụng thuế suất 0%:

b) Đối sở hữu dịch vụ xuất khẩu:

  • hiệp đồng cung ứng dịch vụ cho bên không tính Việt Nam hoặc khu phi thuế quan;
  • Có chứng từ tính sổ tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng; các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP (01/7/2016) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc thù và Luật Quản lý thuế; sửa đổi 1 số điều tại các Thông tư về thuế.

+ Tại khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 03 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG MỨC THUẾ SUẤT 0% GỒM:
  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyển trí não ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoàicho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; sản xuất thẻ cào điện thoại di động (mã số, mệnh giá) đưa ra nước bên cạnh hoặc đưa vào khu phi thuế quan;
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau ấy xuất khẩu;
  • Hàng hóa, dịch vụ phân phối cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan; trừ những trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Đối mang thuốc lá, rượu, bia nhập cảng sau đấy xuất khẩukhi xuất khẩu ko phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô tìm nội địa của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh chế tạo cho khu phi thuế quan (cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi); dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống; trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ sau phân phối tại Việt Nam cho người ở nước ngoài; không được vận dụng thuế suất 0% gồm:
  • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
  • Dịch vụ tính sổ qua mạng;
  • Dịch vụ cung cấp gắn mang việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.” ”

Căn cứ quy định trên

– Trường hợp Công ty TNHH Hyupsung Vina ký giao kèo sở hữu Công ty tại Hàn Quốc về việc sản xuất dịch vụ “thiết kế bản vẽ, thiết kế hệ tổng, lập trình hệ thống, giám sát lắp đặt” cho dự án của Công ty Hàn Quốc tại giang sơn Bangladesh:

Nếu dịch vụ này cung ứng trực tiếp cho đơn vị ở nước ngoài và được dùng ko kể Việt Nam; đáp ứng các điều kiện: tại quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; ko thuộc các giả dụ quy định tại khoản 2 Điều một Thông tư số 130/2016/TT-BTC (12/08/2016) của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp ứng dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tại và đối chiếu với những quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hành đúng quy định.

Trong công đoạn thực hiện chính sách thuế, nếu còn vướng mắc, doanh nghiệp với thể tham khảo những văn bản chỉ dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng chuyên chở trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc địa chỉ mang Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Hyupsung Vina được biết và thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành