Thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu chế biến từ tài nguyên khoáng sản

 

Công văn số: 4498/TCT-CS

V/v thuế GTGT đối mang sản phẩm xuất khẩu chế biến từ tài nguyên, khoáng sản

Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Bình Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9442/CT-NVDTPC ngày 13/6/2019 của Cục Thuế thức giấc Bình Dương; về thuế GTGT đối có sản phẩm chậu gốm xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT. Tại Khoản một Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, sở hữu hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng có chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành cung cấp sản phẩm trở lên trừ những ví như sau:

Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai phá và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau ấy lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc có mặt trên thị trường phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia nâng cao 0% trường hợp đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở buôn bán chọn về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đấy lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng ứng dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được những điều kiện theo quy định tai điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.

Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ vật liệu chính ko phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở buôn bán tậu về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng vận dụng thuế suất thuế giá trị gia nâng cao 0% ví như đáp ứng được những điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế GTGT là tài nguyên, khoáng sản với khởi thủy trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản ko kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau:

Đối có tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khẩn hoang là chi phí trực tiếp, gián tiếp phá hoang ra tài nguyên, khoáng sản ko bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối có tài nguyên, khoáng sản sắm để chế biến tiếp là giá thực tiễn chọn không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi tậu tới nơi chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu.

Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và giá tiền năng lượng trên giá thành chế tạo sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; nếu ko có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành cung ứng sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp mang những cơ quan tương tác chỉ dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”

3. Căn cứ chỉ dẫn tại điểm c Khoản một Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng ko chịu thuế GTGT.

4. Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sungkhoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:

“…

d) Cục Thuế những tỉnh, thành phố phối hợp mang những cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các nhà hàng có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hành kê khai theo quy định.

…”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, giả dụ cơ sở marketing sắm sản phẩm chậu gốm thô về tiếp tục phân phối (xử lý chà, nhám, sơn xịt) thành chậu gốm thành phẩm để xuất khẩu thì việc ứng dụng chính sách thuế giá trị gia nâng cao đối có sản phẩm chậu gốm thành phẩm xuất khẩu nêu trên thực hiện như sau:

  • Từ ngày 01/07/2016 đến trước 01/02/2018, Bộ Tài chính đã có công văn số 17281/BTC-CST ngày 05/12/2016 trả lời Đoàn đại biểu Quốc hội thức giấc Bình Dương về thuế giá trị gia nâng cao đối có hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm sứ (bản photo công văn kèm theo).
  • Từ ngày 01/02/2018; theo quy định của Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và chỉ dẫn tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính Cục Thuế thức giấc Bình Dương xin ý kiến những Cơ quan quản lý quốc gia chuyên ngành trên địa bàn để xác định sản phẩm chậu gốm thô là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác hay chưa. Trên cơ sở ý kiến của những Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn nhà hàng thực hiện theo quy định.

Các bài viết liên quan:

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành