Đối tượng không chịu thuế GTGT với SP là tài nguyên khoáng sản XK

 

Công văn số 312/TCT-CS

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Kính gửi:

– Cục Thuế thức giấc Yên Bái;
– Cục Thuế tỉnh thành Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1997/CT-KTT ngày 10/7/2017 của Cục Thuế thức giấc Yên Bái và công văn số 34417/CT-PC ngày 26/5/2017 của Cục Thuế đô thị Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng.

Về vấn đề này, trên cơ sở tổng hợp quan điểm Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế và Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

– Tại điểm c khoản một Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về đối tượng ko chịu thuế GTGT như sau:

“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 như sau:

“23.

Sản phẩm xuất khẩu là:

+ Tài nguyên, khoáng sản phá hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác

+ Hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng sở hữu mức giá năng lượng chiếm từ 51 % giá thành phân phối sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản;

+ Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng mang tầm giá năng lượng chiếm từ 51% chi phí chế tạo sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản sở hữu khởi thủy trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.


b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và giá tiền năng lượng trên chi phí được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và giá thành năng lượng trên mức giá sản xuất sản phẩm

= Trị giá tài nguyên, khoáng sản + tầm giá năng lượng x 100%

Tổng mức giá phân phối sản phẩm

Trong đó:

+ Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến

+ Đối có tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khẩn hoang ra tài nguyên, khoáng sản

+ Đối sở hữu tài nguyên, khoáng sản sắm để chế biến là giá thực tiễn tậu cộng giá tiền đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

+ Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

– Trị giá tài nguyên, khoáng sản

– Chi chi phí năng lượng

được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán thích hợp mang Bảng tổng hợp tính tầm giá sản phẩm.

Giá thành phân phối sản phẩm bao gồm:

– Chi phí tổn nguyên vật liệu trực tiếp, mức giá nhân lực trực tiếp và tầm giá cung ứng chung.

– Các tầm giá gián tiếp như giá thành bán hàng, chi phí quản lý, giá tiền tài chính

– Chi chi phí khác ko được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, tầm giá năng lượng và tầm giá sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước

Trường hợp nhà hàng mới xây dựng thương hiệu chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

– Tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về chế độ kế toán siêu thị như sau:

“Điều 25. Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

1. Nguyên tắc kế toán

– Vật liệu phụ: Là những mẫu vật liệu khi tham dự vào công đoạn sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp mang vật liệu chính khiến cho thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hành bình thường hoặc chuyên dụng cho cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, dùng cho cho giai đoạn lao động.”

“Điều 84. Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

b) Chỉ hạch toán vào trương mục 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hành dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi tổn phí nguyên liệu, nguyên liệu cần tính theo giá thực tại khi xuất sử dụng.”

“Điều 91. Tài khoản 641 – Chi phí tổn bán hàng

– Tài khoản 6412 – Chi chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh những tầm giá vật liệu, bao so bì xuất sử dụng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như giá thành vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, giá tiền vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong giai đoạn tiêu thụ, nguyên liệu tiêu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… sử dụng cho bộ phận bán hàng.

…”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:

Cục Thuế thức giấc Yên Bái kết hợp mang Cục Thuế đô thị Hà Nội: xác minh tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế tại nhà hàng và đề nghị các công ty làm rõ tầm giá bao phân bì nằm trong quy trình phân phối sản phẩm hay nằm trong giai đoạn tiêu thụ sản phẩm tiêu dùng cho bộ phận bán hàng để hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và khiến căn cứ xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng giá thành năng lượng trên giá thành chế tạo theo quy định.

Tổng cục Thuế mang ý kiến để Cục Thuế tỉnh giấc Yên Bái và Cục Thuế thành thị Hà Nội được biết.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành

Các bài viết liên quan