Hướng dẫn áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng

Chính sách thuế GTGT trong Công văn số 999/CT-TTHT

Trả lời Công văn số 01 / CVBAST ngày 20 tháng 11 năm 2019 và nhận hồ sơ bổ sung ngày 05 tháng 12 năm 2019 từ Công ty TNHH BA Softtech Việt Nam (sau đây gọi là “Công ty”) có thắc mắc về thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra quan điểm về chính sách thuế GTGT như sau:
Huong-dan-ap-dung-chinh-sach-thue-gia-tri-gia-tang

Theo Nghị định 71.

Theo Nghị định 71/2007 / NĐCP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin trong lĩnh vực Công nghệ thông tin:

Điều 3 đưa ra các quy định sau: 

Giải thích từ ngữ trong nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: Sản phẩm phần mềm là phần mềm và các tài liệu kèm theo được tạo ra và hiển thị hoặc lưu trữ. Vật được lưu giữ dưới mọi hình thức, có thể mua, bán, chuyển nhượng cho đối tượng khác để thu hồi, sử dụng.

Dịch vụ phần mềm là hoạt động hỗ trợ, phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, cài đặt và vận hành, sử dụng, cập nhật, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác có liên quan đến phần mềm.

Tìm hiểu thêm tại: Hướng dẫn về bộ hồ sơ xuất khẩu hàng hóa của công ty xuất nhập khẩu

Điều 9 quy định các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm sau:

Những sản phẩm phần mềm gồm có:

  • Sản phẩm phần mềm hệ thống;
  • Sản phẩm phần mềm ứng dụng;
  • Sản phẩm phần mềm tiện ích;
  • Sản phẩm phần mềm công cụ
  • Sản phẩm phần mềm khác.

Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

  • Dịch vụ quản lý, bảo hành và bảo trì phần mềm và hệ thống thông tin;
  • Tư vấn, thẩm định và đánh giá chất lượng của phần mềm;
  • Dịch vụ tư vấn và phát triển dự án phần mềm;
  • Dịch vụ tư vấn để đánh giá phần mềm;
  • Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
  • Các dịch vụ tích hợp hệ thống;
  • Bảo đảm an ninh và bảo vệ cho các sản phẩm phần mềm và hệ thống thông tin; 
  • Phân phối và cung cấp các sản phẩm phần mềm
  • Các dịch vụ phần mềm khác

Theo thông tư số 219.

Theo thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ chỉ đạo chính phủ thực hiện một số điều của luật thuế GTGT:

Tại Điều 4, đối tượng không chịu thuế GTGT:

  • Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm mà pháp luật quy định phải có

Tại điều 8 nêu rõ thời điểm xác định thuế GTGT

  • Khi bán hàng hóa, đó là thời điểm mà quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển cho người mua, bất kể tiền đã bị tịch thu hay chưa.

Điều 9 xác định thuế suất 0%:

1. Đối với thuế suất 0%:

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; Hoạt động xây lắp ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại thời điểm xuất khẩu, trừ trường hợp không áp dụng thuế suất 0% nêu tại mục 3 Điều này.

Dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu là dịch vụ, hàng hóa được cung ứng, được bán cho cá nhận, tổ chức ở nước ngoài và sử dụng ở nước ngoài; Bán và giao hàng cho cá nhân, tổ chức trong khu phi thuế quan; Dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả đơn hàng xuất khẩu;
  • Hàng hóa bán trong khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Hàng hóa bán trong cửa hàng miễn thuế;
  • Hàng hóa đã bán nhưng điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Phụ tùng, phụ kiện phục vụ cho việc sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy, thiết bị phụ tùng nước ngoài và tiêu thụ ngoài Việt Nam;
  • Các trường hợp được coi là đã thực hiện theo quy định của pháp luật:
    • Hàng hóa được gia công tiếp chuyển theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động của đại lý gia công, mua bán hàng hóa với nước ngoài. 
    • Hàng được xuất tận nơi theo đúng quy định. 
    • Hàng hóa được xuất khẩu để bán tại triển lãm hay hội chợ ở nước ngoài….

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

Đối với hàng hóa xuất khẩu:
  • Có hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; Hợp đồng xuất khẩu trọn gói;
  • Có chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
  • Khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này

Tại Điều 10 về mức thuế suất 10%:

Điều 10 thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc các điều 4, 9 và 10 Thông tư này….

    Tại Khoản 2 Điều 16 Chỉ thị về thuế GTGT:

    Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu Khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu sau khi hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của Bộ Tài chính. hướng dẫn về thủ tục hải quan; Kiểm soát và giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai hải quan điện tử.

    Các cơ sở thương mại phải tuân thủ đầy đủ các quy tắc về thủ tục chứng nhận rằng người mua đã nhận được các dịch vụ và phần mềm xuất khẩu điện tử theo quy định của các quy tắc. của Luật Thương mại điện tử

    Tại khoản 2 Điều 17 Chính sách thuế GTGT

    Quy định về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, hoàn thuế đầu vào trong một số trường hợp hàng hóa được coi là xuất khẩu: 

    Hàng hóa xuất khẩu tại địa điểm theo quy định của pháp luật:

    • Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có giao hàng tại Việt Nam;
    • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi làm thủ tục hải quan; 
    • Hóa đơn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua nước ngoài; tên công ty nhận và địa điểm giao hàng tại Việt Nam
    • Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải được thanh toán Thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Chứng từ chuyển khoản theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của thông tư này trong trường hợp người nhập khẩu được bên nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu, nơi thanh toán w tiền tệ phải tuân theo luật Ngoại hối.
    • Việc xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo quy định của giấy phép đầu tư.

    Theo quy định tại Điều 86 trong Thông tư số 39.

    Theo Điều 86 Thông tư số 39/2018 / TTBTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; Kiểm soát và giám sát hải quan; thuế nhập khẩu; thuế xuất khẩu, và quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu:

    Điều 86. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu trong nước

    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong nước bao gồm:
    • Thành phẩm; máy móc, thiết bị thuê hoặc cho thuê; nguyên liệu, vật tư dư thừa; Phế liệu, phế phẩm theo hợp đồng gia công theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013 / NĐCP;
    • Hàng hoá mua bán giữa các công ty quốc gia và các công ty chế xuất hoặc các công ty trong khu miễn thuế;
    • Hàng hóa mua bán giữa công ty Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có mặt tại Việt Nam được thương nhân nước ngoài ủy nhiệm giao, nhận hàng hóa với công ty khác tại Việt Nam.
    Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ được thực hiện tại địa bàn phù hợp do người khai hải quan lựa chọn và phù hợp với quy định đối với từng chủng loại hàng hóa ... "

    Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39

    Thực hiện theo Mục 58 Điều 1 Thông tư 39/2018 / TTBTC quy định sửa đổi, bổ sung các điều của Thông tư 38/2015 / TTBTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính về kiểm soát và giám sát hải quan; thủ tục hải quan; thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu:

    Các khoản 3, 4 và 5 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    3. Hồ sơ hải quan

    • Hồ sơ hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
    • Khi mua bán hàng hóa giữa công ty quốc dân với công ty chế xuất, công ty trong khu phi thuế quan, người khai hải quan sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính quy định thay vì hóa đơn thương mại.
    • Đặc biệt trong trường hợp cho công ty chế xuất, công ty trong khu phi thuế quan thuê tài chính thì người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuế.

    Các bài viết liên quan:

    Mọi chi tiết xin liên hệ:

    • Hãng kiểm toán Calico
    • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
    • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
    • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
    • Hotline: 0906.246.800
    • Email: calico.vn@gmail.com
    • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

    Tìm bài viết bằng các từ khóa:

    • hướng dẫn luật thuế gtgt
    • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
    • luật thuế gtgt hiện hành
    • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
    • luật thuế gtgt sửa đổi
    • hướng dẫn luật thuế gtgt
    • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
    • luật thuế tncn hợp nhất
    • luật thuế tncn năm 2019
    • luật thuế tncn sửa đổi
    • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
    • luật thuế tncn 2019
    • luật thuế tncn mới nhất 2019
    • luật thuế tncn mới
    • luật thuế tncn hiện hành