Thuế GTGT với trường hợp mua lại dịch vụ từ khách hàng

 

Công văn 101315/CT-TTHT năm 2020
V/v chính sách thuế GTGT

Chinh-sach-thue-GTGT-voi-truong-hop-mua-lai-dich-vu-tu-khach-hang

Trả lời công văn số 01/CV-2020 đề ngày 09/10/2020 của Công ty CP tập đoàn Pcorp hỏi về chính sách thuế GTGT.

Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm về thuế GTGT mang mua lại dịch vụ như sau:

– Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định bí quyết lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối có bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối sở hữu phân phối dịch vụ là ngày hoàn tất việc sản xuất dịch vụ, ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp tổ chức phân phối dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong lúc cung cấp dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”

– Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế; và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính; về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 7 Điều 3

Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản một Điều 16

(Đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán buộc phải lập hóa đơn lúc bán hàng hóa, dịch vụ

Bao gồm cả những giả dụ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, dùng nội bộ để tiếp tục công đoạn sản xuất)…”

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của những Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngay 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC 

(Đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/20T4/TT-BTC và Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về thuế GTGT với mua lại dịch vụ như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế
1. TRỪ CÁC KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ NÊU TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU NÀY

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tiễn phát sinh ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, buôn bán của doanh nghiệp.
  • Khoản chi sở hữu đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi trường hợp sở hữu hóa đơn chọn hàng hóa, dịch vụ từng lần sở hữu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) lúc thanh toán bắt buộc có chứng từ tính sổ không sử dụng tiền mặt.
  • Chứng từ thanh toán không tiêu dùng tiền mặt thực hành theo quy định của các văn bản luật pháp về thuế giá trị gia tăng.”

– Căn cứ Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12

Ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội; mang hiệu lực nhắc từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, với hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN.

– Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định yếu tố một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định về thu nhập chịu thuế TNCN:

“1. Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ buôn bán là thu nhập mang được từ hoạt động sản xuất, marketing trong những lĩnh vực sau:

  • Thu nhập từ sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ thuộc đa số những lĩnh vực, ngành nghề marketing theo quy định của luật pháp như: sản xuất, marketing hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; buôn bán dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền dùng đất, mặt nước, của cải khác.
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, khiến muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ko đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hành 1 số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về thuế.

+ Tại điểm b khoản 2 Điều 2 quy định về tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

“b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân vận dụng đối sở hữu từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia nâng cao là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ mang gắn mang hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia nâng cao là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
  • Hoạt động buôn bán khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo chỉ dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.”

+ Tại Điều 3 quy định về phương pháp tính thuế đối có cá nhân buôn bán nộp thuế theo từng lần phát sinh:

“a) Cá nhân buôn bán nộp thuế theo từng lần phát sinh

Gồm:

  • Cá nhân cư trú sở hữu nảy sinh doanh thu kinh doanh bên cạnh bờ cõi Việt Nam;
  • Cá nhân buôn bán ko thường xuyên và ko sở hữu địa điểm buôn bán cố định;
  • Cá nhân hợp tác kinh doanh sở hữu tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, buôn bán của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa sắm hình thức khai thuế theo phương pháp khoán chỉ dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần nảy sinh hướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm marketing nhất định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, marketing như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, …

b) Đối sở hữu cá nhân buôn bán nộp thuế theo từng lần phát sinh

Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân ko phải nộp thuế giá trị gia tăng, ko nên nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ marketing trong năm dương lịch

2. Căn cứ tính thuế 

Căn cứ tính thuế đối mang cá nhân nộp thuế theo từng lần nảy sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu

  • Bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của đa số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội;
  • Các khoản bồi thường, phạt vi phạm hiệp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân); mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối sở hữu cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh ứng dụng như đối sở hữu cá nhân kinh doanh nộp thuế theo bí quyết khoán chỉ dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT cần nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN bắt buộc nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Căn cứ các quy định trên

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp về chính sách thuế GTGT mang tìm lại dịch vụ như sau:

Trường hợp Công ty CP tập đoàn Pcorp (sau đây gọi là Công ty) với nảy sinh việc bán thẻ nghỉ dưỡng cho người mua mang thời hạn 5 năm

Mỗi năm người mua mang quyền đặt phòng 07 đêm (hợp đồng quy định sản phẩm tìm đứt bán đoạn, không trả lại), sau ấy năm 2020 người dùng chỉ tiêu dùng 02 đêm và bán lại cho Công ty 05 đêm mang mức lợi nhuận 26%; thì đây không bắt buộc hoạt động trả lại hàng buộc phải Công ty ko bắt buộc lập hóa đơn điều chỉnh. Việc kê khai, nộp thuế đối có hoạt động chuyển nhượng lại đêm nghỉ dưỡng thực hiện như sau:

– Trường hợp người dùng là cá nhân thì lúc bán lại đêm nghỉ dưỡng cho Công ty

Cá nhân (có thể ủy quyền cho doanh nghiệp kê khai thay) thực hiện kê khai nộp thuế TNCN theo từng lần phát sinh đối có hoạt động kinh doanh ko thường xuyên, ko sở hữu địa điểm kinh doanh nhất quyết giả dụ tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch của cá nhân trên 100 triệu đồng theo quy định tại Điều 3, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

– Trường hợp các bạn là tổ chức, doanh nghiệp

Khi bán lại số đêm nghỉ dưỡng cho Công ty thì tổ chức, doanh nghiệp nên lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật chỉ dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cục thuế TP Hà Nội sẽ đăng chuyên chở nội dung trên trang web http://hanoi.gdt.gov.vn hướng dẫn người nộp thuế khi các văn bản được ban hành.

Trong giai đoạn thực hiện chính sách thuế; nếu còn vướng mắc về thuế GTGT có tìm lại dịch vụ, Công ty shop có Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 5 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp để Công ty CP tập đoàn Pcorp được biết và thực hiện./.

Mọi khía cạnh xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • luật thuế giá trị gia tăng mới nhất
  • luật thuế gtgt hiện hành
  • luật thuế gtgt mới nhất hiện nay
  • luật thuế gtgt sửa đổi
  • hướng dẫn luật thuế gtgt
  • thông tư hướng dẫn luật thuế gtgt mới nhất
  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn năm 2019
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn số 04 2019 qh12
  • luật thuế tncn 2019
  • luật thuế tncn mới nhất 2019
  • luật thuế tncn mới
  • luật thuế tncn hiện hành